THỨ SÁU, 19/03/2010 5 giờ 32 phút 38 giây (Chiều)
 
Xây dựng hệ thống thang lương cho công nhân trong doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước ( phần 2 )

Xây dựng hệ thống thang lương cho công nhân trong doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước ( phần 1 )


3.Phương pháp xây dựng thang lương công nhân

3.1.Phương pháp xây dựng thang lương khi chưa tính đến yếu tố ĐKLĐ.

a. Xác định bội số thang lương

Để xác định bội số của thang lương, trong cải cách tiền lương năm 1993, các nhà khoa học đã áp dụng công thức sau:

K1T1 + K2T2 + K3T3

B

=

------------------------ (1)

T0

Trong đó:

K1; K2; K3 là các hệ số quy đổi.

T1 là thời gian học văn hoá theo yêu cầu của tuyển sinh đào tạo.

T2 là thời gian đào tạo nghề để đạt bậc cao nhất trong nghề.

T3 là thời gian tích luỹ kinh nghiệm để đạt bậc cao nhất trong nghề.

T0 là số năm chuẩn được học ở phổ thông làm mốc để tính người lao động được hưởng lương bằng mức lương tối thiểu.

Bản chất của cách tính này là so sánh mức độ phức tạp lao động với lao động giản đơn thông qua tiêu chí thời gian học văn hoá, thời gian đào tạo và thời gian tích luỹ kinh nghiệm. Đây là cách tính khoa học, phù hợp

Trong công thức trên, thời gian được chọn làm mốc để so sánh T0 = 7 là thời gian người lao động học hết cấp II (tương ứng với trung học cơ sở hiện nay).

Xét từ góc độ lý luận, người được hưởng lương hệ số 1 (hưởng mức lương đúng bằng mức lương tối thiểu) là người lao động làm việc trong ĐKLĐ bình thường, làm công việc giản đơn, chưa qua đào tạo nghề. Do yêu cầu cơ bản để được tham dự học nghề là học viên phải tốt nghiệp trung học cơ sở, nên với những người chưa học hết lớp 9 hoặc đã tốt nghiệp trung học cơ sở nhưng chưa được đào taọ nghề, lao động của họ được coi là lao động giản đơn.

Nếu coi một năm học phổ thông là một năm chuẩn thì mốc năm chuẩn để xác định người được hưởng hệ số lương bằng 1 nên chọn là 9. Có quan điểm cho rằng, kể cả người đã học hết lớp 12 nhưng chưa được qua đào tạo nghề vẫn chỉ được hưởng hệ số lương bằng 1, nên có thể chọn số năm chuẩn là 12. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, nếu học hết lớp 9 và được đào tạo nghề thêm 2 năm, người lao động đã đạt bậc 3 của nghề. Việc lựa chọn sai đó sẽ dẫn đến sự mâu thuẫn đáng tiếc.

Việc chọn T0 = 9 trong giai đoạn hiện nay là phù hợp với cách nghĩ, cách tư duy của các nhà khoa học khi xây dựng thang lương trong cải cách tiền lương năm 1993.

Về các hệ số quy đổi K1, K2, K3, cải cách tiền lương năm 1993 quy định K1= 1; K2= 1,74; K3= 0,83. Mục đích của các hệ số quy đổi này là:

- Với hệ số K1: nhằm quy đổi thời gian học văn hoá theo yêu cầu tuyển sinh đào tạo ra thời gian chuẩn. Nếu coi một năm học văn hoá là một năm chuẩn (như ở trên) thì K1= 1;

- Với hệ số K2: nhằm quy đổi thời gian đào tạo ra thời gian chuẩn. Rõ ràng, trong thời gian đào tạo nghề, lượng kiến thức được cung cấp cao hơn nhiều so với thời gian học phổ thông, nên hệ số K2 cao hơn 1. Hệ số K2 = 1,74 được xác định tại cải cách tiền lương năm 1993 chủ yếu bằng phương pháp chuyên gia, đúng trong khoảng thời gian đó. Song đến giai đoạn hiện nay, do hệ thống giáo dục - đào tạo đã có những thay đổi nhất định nên khi xây dựng thang lương, cần tham khảo ý kiến của người sử dụng lao động và các chuyên gia để xác định hệ số K2 phù hợp.

- Với hệ số K3: nhằm quy đổi một năm kinh nghiệm ra một năm chuẩn. Cải cách tiền lương năm 1993 quy định K3 = 0,83 là tương đối phù hợp so với mặt bằng chung. Song, tuỳ thuộc điều kiện làm việc và nơi làm việc mà khả năng truyền nghề, khả năng nâng cao tay nghề của công nhân khác nhau, nên hệ số K3 không nhất thiết phải là 0,83. Khi xây dựng thang lương, cần áp dụng phương pháp chuyên gia để xác định hệ số K3 phù hợp.

Về việc xác định T1, T2 và T3, chúng tôi đưa ra cách tính sau:

T1 là thời gian học văn hoá theo yêu cầu của tuyển sinh đào tạo, T1 = 9 nếu ngành (nghề) mà công nhân theo học chỉ yêu cầu thí sinh tốt nghiệp trung học cơ sở; T1 = 12 nếu khi thi vào trường dạy nghề, ngành nghề được đào tạo đòi hỏi thí sinh phải tốt nghiệp trung học phổ thông.

Muốn xác định được T2; T3 cần thực hiện điều tra xã hội học trong doanh nghiệp mà đối tượng phỏng vấn nên là:

-Những người đang trực tiếp làm việc ở nghề (công việc)

-Tổ trưởng.

-Lãnh đạo phụ trách kỹ thuật của doanh nghiệp.

Việc xác định T2 và T3 đối với các nghề trong doanh nghiệp đòi hỏi người xác định phải làm rõ:

- Nghề cần xây dựng thang lương gồm có những bước công việc gì? Ví dụ, nghề sản xuất cửa sổ nhựa gồm các bước công việc như Cắt kính ; Rửa kính; Cắt khung nhôm; Bôikeo putin; Cắt nẹp kính; Lắp khung nhôm lên kính; Lắp hộp kính; ... Nếu bước công việc i đòi hỏi thời gian đào tạo (gồm đào tạo ỏ trường, đào tạo thông qua các lớp bồi dưỡng nâng cao tay nghề, ...) là TĐTi, thời gian tích luỹ kinh nghiệm là TKNi để đạt bậc cao nhất trong nghề thì T2 = åTĐTi và T3 = åTKNi.

- Nếu trong một bước công việc có nhiều dạng công việc khác nhau, cần phải lấy tổng của các khoảng thời gian cần thiết để đào tạo (hoặc tích luỹ kinh nghiệm) để tính T2 (hoặc T3). Ví dụ với nghề tiện, có nhiều loại máy tiện khác nhau với những đặc điểm khác nhau, khi tính T2 T3 , cần phải chú ý đến yếu tố này.

Sau khi xác định được các thông số cần thiết, thay số liệu vào công thức (1), ta xác định được bội số của thang lương. Gọi n là số bậc của thang lương, khi đó ta tính được hệ số lương bậc cao nhất (bậc n) là Kbn = B.

Ví dụ, khi xây dựng thang lương cho công nhân tại một doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, chúng tôi đã xác định được các thông số như sau:

-Với các hệ số quy đổi: K1 = 1; K2= 1,74; K3= 0,83.

-T1= 9; T2 = 13,969; T3= 10; T0 = 9.

Thay số vào công thức (1) ta được bội số của thang lương là B= 4,62.

b. Xác định hệ số lương bậc 1

Việc xác định hệ số lương bậc 1 vẫn dựa trên công thức (1) nêu trên, với T1 = 9, song T3= 0. Cần lưu ý rằng, theo quy định chung, một học sinh tốt nghiệp trung học nghề với thời gian học 2 năm sẽ có chứng chỉ nghề bậc 3 Þ để đạt được bậc 1 của nghề cần 2/3 năm đào tạo. Thay vào công thức (1) ta được hệ số lương bậc 1 là: Kb1= 1,13.

c. Xây dựng thang lương

Khi xây dựng thang lương cần căn cứ vào mức độ phức tạp của công việc và các phương án nâng bậc lương để đề xuất với người sử dụng lao động về số bậc của thang lương. Thang lương thông thường có từ 5 - 7 bậc. Với những công việc đặc biệt phức tạp, bội số của thang lương thường lớn, có thể để 10 bậc. Kết quả làm việc với người sử dụng lao động cho phép xác định được số bậc của thang lương.

Cũng cần đề xuất với người sử dụng lao động các phương án xác định loại thang lương (thang lương có hệ số tăng tương đối đều đặn, luỹ tiến, luỹ thoái hoặc hỗn hợp) và phân tích ưu, nhược điểm của từng loại thang lương. Cần lưu ý là thang lương được lựa chọn phải có hệ số tăng tuyệt đối bậc sau không thấp hơn hệ số tăng tuyệt đối của bậc trước để khuyến khích người lao động phấn đấu nâng bậc lương.

Có nhiều phương án xây dựng thang lương. Tuỳ thuộc vào quan điểm của người sử dụng lao động mà có thể lập và giải phương trình để tìm ra các hệ số lương tương ứng. Sau đây là một số phương án:

Phương án 1: Thang lương hệ số tăng tuyệt đối các bậc lương như nhau (lần tăng lương sau có số tiền tăng bằng lần tăng lương trước). Khi đó, hệ số tăng tuyệt đối của từng bậc là a = (Kbn - Kb1) : (n-1). Ta tính được Kbi = Kb1 + a. (i-1) " i (i=2 ¸n).

Phương án 2: Thang lương có hệ số tăng tương đối đều đặn, đặt b = Kb2/Kb1 = Kb3/Kb2 = ...= Kbn/Kbn-1, ta có: b = (Kbn/Kb1)1/n-1Þ Kbi = Kb1. bi-1" i (i=2 ¸n).

Phương án 3: Thang lương được hình thành theo quy luật Kbi-Kbi-1 = (Kb2-Kb1).ai-2 " i (i=2 ¸n) (a>1). Khi đó, ta xác định được Kb2-Kb1 = (Kbn-Kb1): (1 + a + a2 + ... + an-2). Việc xác định các hệ số của thang lương đến đây đã đơn giản hơn. Phương án này có thể được áp dụng khi người sử dụng lao động yêu cầu có thang lương mà hệ số tăng tuyệt đối của bậc sau hơn hệ số tăng tuyệt đối của bậc trước liền kề một tỷ lệ % nào đó cố định. Chẳng hạn, nếu tỷ lệ này là 10% thì trong các công thức trên, a = 1 + 10% = 1,1.

3.2.Phương pháp xác định hệ số ĐKLĐ.

Muốn xác định hệ số ĐKLĐ, cần xác định mức độ NN - ĐH của nghề. Có 6 mức độ NN - ĐH của nghề là I, II, III, IV, V và VI.

Việc xác định mức độ NN - ĐH của từng nghề (dựa trên hệ thống 22 yếu tố ĐKLĐ) có thể được tiến hành theo phương pháp của Viện KHLĐ & XH thông qua việc đo đạc, khảo sát bằng các máy chuyên dụng.

Cách xác định mức độ NN - ĐH của nghề bằng phương pháp khảo sát, đo đạc nêu trên có độ chính xác cao, song không phải khi nào cũng có thể thuê được các máy chuyên dùng và mua được các hoá chất phục vụ khảo sát. Do vậy, chúng tôi đề xuất một cách làm khác đơn giản hơn dựa trên phương pháp của Viện KHLĐ và XH, gồm các bước sau:

Bước 1: Tiến hành khảo sát tại doanh nghiệp, căn cứ vào Danh mục 22 yếu tố ĐKLĐ để lựa chọn 6 nhóm yếu tố ĐKLĐ có mức độ NN - ĐH cao nhất;

Bước 2: Thiết kế phiếu khảo sát và tiến hành phỏng vấn (gồm người lao động, đốc công, tổ trưởng, Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật) về mức độ NN - ĐH của từng yếu tố ĐKLĐ điển hình ở từng nghề. Ví dụ, sau khi xác định được các yếu tố ĐKLĐ điển hình là Bụi, ồn, Hơi khí độc, …, có thể đưa vào phiếu khảo sát câu hỏi:

Anh (chị) đánh giá như thế nào về điều kiện lao động của nghề đang được khảo sát?

1. Về nồng độ bụi: — Rất cao, rất khó chịu — Cao, chịu đựng được

— Trung bình — Thấp — Rất thấp — Không có bụi

2. Về tiếng ồn: — Rất ồn, rất khó chịu — Tiếng ồn khá to

— Tiếng ồn trung bình — Tiếng ồn nhỏ — Tiếng ồn rất nhỏ — Không ồn

3. Về nồng độ hơi khí độc: — Rất cao, rất khó chịu — Cao, khó chịu

— Trung bình — Thấp — Rất thấp — Không có hơi khí độc


Những câu hỏi trên đều khó và trừu tượng, vì vậy, chuyên gia về ĐKLĐ cần trực tiếp khảo sát và giải thích để có sự đánh giá đúng.

Bước 3: Xử lý phiếu khảo sát để xác định mức độ NN - ĐH của nghề: Cho điểm từ 1 đến 6 với các mức độ từ thấp nhất đến cao nhất. Lấy kết quả điểm trung bình của các phiếu khảo sát cùng 1 nghề (cho cả 6 yếu tố ĐKLĐ), làm tròn số, ta xác định được mức độ NN - ĐH của nghề.

Cách tính toán trên cho độ chính xác không cao song gần đúng với mức độ NN - ĐH thực tế của nghề. Nếu cán bộ khảo sát kém am hiểu về ĐKLĐ, kết quả sẽ sai lệch.

Sau khi xác định được mức độ NN - ĐH của nghề (công việc), cần tham khảo hệ số ĐKLĐ của Nhà nước qua bảng 2.

Bảng 2: Bảng quy định hệ số ĐKLĐ được tính đến trong tiền lương

Mức độ NN - ĐH

I

II

III

IV

V

VI

Hệ số ĐKLĐ

1,000

1,082

1,164

1,246

1,328

1,410

Nguồn: Kết quả tính toán từ các thang lương được ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP.

Cần lưu ý thuyết phục chủ sử dụng lao động không được áp dụng hệ số ĐKLĐ thấp hơn các hệ số trên để đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Các hệ số ĐKLĐ có thể đặt ra cao hơn so với các hệ số ở bảng 2.

3.3.Xây dựng thang lương đã tính đến yếu tố ĐKLĐ.

Thang lương được xây dựng (chưa tính đến các yếu tố ĐKLĐ) được đề cập trong mục 3.1. có dạng:

Bậc của thang lương

I

II

...

n-1

n

Hệ số

Kb1

Kb2

...

Kbn-1

Kbn

Để xây dựng hệ thống thang lương có dạng như ở bảng 1, cần thực hiện các bước sau:

- Nhóm các bước công việc có cùng mức độ NN - ĐH. Ta được các nhóm: Nhóm I, Nhóm II, ... theo thứ tự có mức độ NN - ĐH từ thấp đến cao.

- Xác định hệ số ĐKLĐ của từng nhóm, ký hiệu hệ số ĐKLĐ của nhóm i là KĐKLĐi, ta xác định được hệ số lương bậc j (j = 1¸n) của nhóm i là: Kbj (i) = Kbj x KĐKLĐi.

- Viết chung các thang lương của các nhóm ĐKLĐ vào cùng một bảng tương tự bảng 1. Phần dưới bảng lương ghi chú các nghề (công việc) thuộc từng nhóm mức lương.

***

Trên đây là một số lý luận về việc xây dựng thang lương cho công nhân trong các doanh nghiệp không thuộc sở hữu Nhà nước. Đây là những vấn đề lý luận và phương pháp luận dựa trên nền tảng lý luận đã được công bố. Chúng tôi hy vọng rằng, trong tương lai sẽ có những nghiên cứu chuyên sâu, tạo ra những nét đột phá mới trong lý luận và phương pháp luận xây dựng hệ thống thang lương cho các doanh nghiệp, làm phong phú hơn khoa học về tiền lương.


PGS.TS LÊ THANH HÀ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI
Phản Hồi
 

Đang tải dữ liệu....
Ấn F5 nếu chờ quá lâu!



 
CÁC TIN TRƯỚC
CÁC TIN TIẾP THEO


NHÀ TÀI TRỢ NGÀY NHÂN SỰ VIỆT NAM

 Tôi muốn hỏi khi người lao động bị tai nạn, nằm viện thì công ty phải chi trả viện phí hay được hưởng BHYT?






 
THỐNG KÊ
Tổng số bài viết: 31509
Tổng số chủ đề : 9545
Tổng số bài trả lời : 21964
Tổng số thành viên : 42305
Thành viên mới nhất :
trumso81
Thành viên tích cực nhất
kinhcan : 1419 bài
Xem các bài viết ngày hôm nay
 
TRỰC TUYẾN
Đang truy cập: 229
Lượt truy cập: 3274847
 
TÀI LIỆU MỚI NHẤT



 
THĂM DÒ
Câu hỏi : Theo bạn web tuyển dụng nào đang phổ biến nhất ?
works.vn
vietnamnetjobs.net
tuyendung.com.vn
hrchannels.com
vietnamworks.com.vn
ungvien.com.vn
hrvietnam.com
vieclam.24h.com.vn
timviecnhanh.com

 
 
 
Copyright 2008 by Eduviet Corporation 
Email :contact@cpoclub.net