Chào mừng Khách ( Đăng nhập | Đăng kí )

» Chào mừng bạn đến với Cộng Đồng Nhân Sự HRL
» Nếu đây là lần đầu tiên bạn tham gia diễn đàn, vui lòng xem phần Hỏi/Đáp để biết cách dùng diễn đàn và trợ giúp khi không download được .
» Nếu bạn muốn xem tất cả các bài viết trong ngày có trên diễn đàn hãy click vào Bài viết trong ngày.
» Nếu bạn không download được tài liệu trên diễn đàn thì bạn chưa là thành viên của HRL, phải Đăng Ký trước rồi mới được download và gởi bài viết.
 
Reply to this topicStart new topic
> Tỉ lệ trích nộp kinh phí công đoàn?
thanhmai181818
post Mar 29 2010, 09:35 AM
Bài viết #1


Thành viên quan tâm
**

Nhóm: Members
Bài Viết: 12
Cám Ơn(Được): 3
Gia Nhập: 04/09
Thành Viên Thứ: 13,831





CPO,CEO,CMO,CFO,CCO,MBA
Nhờ các bạn chỉ giúp các văn bản về việc trích nộp kinh phí công đoàn. Tỉ lệ trích nộp theo qui định là bao nhiêu?

Người thì hướng dẫn: Công Ty phải nộp 2% theo mức lương? Số nộp này không trừ vào lương của nhân viên. Không rõ theo mức lương tham gia BHXH hay là tổng thu nhập?

Mong được sự hỗ trợ, giúp đỡ. Chân thành cám ơn


--------------------
Chào mừng bạn đến với diễn đàn www.hrlink.vn!Hy vọng diễn đàn mang lại cho bạn 1 điều ý nghĩa nào đó!

Mục tiêu, phương hướng phát triển!
Nội quy diễn đàn
GIỚI THIỆU CÂU LẠC BỘ GIÁM ĐỐC NHÂN SỰ
Go to the top of the page
 
+Quote Post
Đã Có 1 Bạn Cám Ơn thanhmai181818 Vì Bài Viết Này:
nguyenmai200588
ngocbac23
post Mar 29 2010, 10:55 AM
Bài viết #2


Trợ lý
****

Nhóm: Members
Bài Viết: 72
Cám Ơn(Được): 61
Gia Nhập: 10/08
Đến Từ: Tp.HCM
Thành Viên Thứ: 4,417





CPO,CEO,CMO,CFO,CCO,MBA
QUOTE(Chú Thích)(thanhmai181818 @ Mar 29 2010, 09:35 AM) *
Nhờ các bạn chỉ giúp các văn bản về việc trích nộp kinh phí công đoàn. Tỉ lệ trích nộp theo qui định là bao nhiêu?

Người thì hướng dẫn: Công Ty phải nộp 2% theo mức lương? Số nộp này không trừ vào lương của nhân viên. Không rõ theo mức lương tham gia BHXH hay là tổng thu nhập?

Mong được sự hỗ trợ, giúp đỡ. Chân thành cám ơn

Hi "thanhmai181818",
Theo thông tư liên tịch số 119/2004/TTLT/BTC-TLĐLĐVN ngày 08/12/2004 thì đối tượng nộp kinh phí công đoàn là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế nơi có tổ chức công đoàn hoạt động; Theo Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam. mức nộp KPCĐ bằng 2% quỹ tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động và các khoản phụ cấp lương (nếu có).
Bạn phải nộp đủ 2% cho cơ quan công đoàn cấp trên, sau đó cơ quan công đoàn cấp trên sẽ chuyển trả lại 1% để duy trì hoạt động của tổ chức công đoàn tại đơn vị bạn (tổ chức công đoàn tại đơn vị bạn gọi là công đoàn cơ sở).


--------------------
TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT
Go to the top of the page
 
+Quote Post
Đã Có 2 Bạn Cám Ơn ngocbac23 Vì Bài Viết Này:
jennyphuong, thanhmai181818
gialong64
post Mar 29 2010, 11:23 AM
Bài viết #3


Phó phòng
*****

Nhóm: Members
Bài Viết: 84
Cám Ơn(Được): 58
Gia Nhập: 05/08
Đến Từ: Hà nội
Thành Viên Thứ: 205





CPO,CEO,CMO,CFO,CCO,MBA
QUOTE(Chú Thích)(thanhmai181818 @ Mar 29 2010, 09:35 AM) *
Nhờ các bạn chỉ giúp các văn bản về việc trích nộp kinh phí công đoàn. Tỉ lệ trích nộp theo qui định là bao nhiêu?

Người thì hướng dẫn: Công Ty phải nộp 2% theo mức lương? Số nộp này không trừ vào lương của nhân viên. Không rõ theo mức lương tham gia BHXH hay là tổng thu nhập?

Mong được sự hỗ trợ, giúp đỡ. Chân thành cám ơn

Bạn xem VB sau có giúp gì được không nhé. lưu ý là nếu là doanh nghiệp có vốn đầu tư NN thì áp dụng ở một văn bản khac đấy. Theo minh thì mới ban hành thì phải.
Tài liệu đính kèm(s)
Đính Kèm  TT_119_2004_kinh_phi_CD.DOC ( 26.5k ) Số lượng tải: 613
Đính Kèm  TT17BTC09.doc ( 31k ) Số lượng tải: 438
 
Go to the top of the page
 
+Quote Post
Đã Có 5 Bạn Cám Ơn Minh Trí Vì Bài Viết Này:
bi_ma2, jennyphuong, phsy, thanhmai181818, thuytrang1985n
thanhmai181818
post Mar 29 2010, 12:59 PM
Bài viết #4


Thành viên quan tâm
**

Nhóm: Members
Bài Viết: 12
Cám Ơn(Được): 3
Gia Nhập: 04/09
Thành Viên Thứ: 13,831





CPO,CEO,CMO,CFO,CCO,MBA
Thành thật cám ơn các bạn đã cung cấp thông tin hữu ích.

Sáng giờ loay quay search trên mạng mỗi người trả lời 1 cách, làm quá hoang mang. Nay được tư vấn được tỏ thêm tường tận

Đã kiểm tra trên mạng thấy thông tư 119/2004/TTLT/BTC-TLĐLĐVN này thời hạn hiệu lực: Chưa xác định. Vậy yên tâm

QUOTE(Chú Thích)
2. Mức và căn cứ để trích nộp kinh phí công đoàn
a/ Cơ quan hành chính sự nghiệp thực hiện trích nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp lương (nếu có) nêu tại điểm c dưới đây.
b/ Các doanh nghiệp trích, nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động và các khoản phụ cấp lương (nếu có) nêu tại điểm c dưới đây.
c/ Các khoản phụ cấp lương làm căn cứ để trích, nộp kinh phí công đoàn nêu tại khoản a và b nêu trên thống nhất với khoản phụ cấp làm căn cứ trích nộp bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế gồm: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp chức vụ bầu cử, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp thâm niên, phụ cấp khu vực (nếu có).
d/ Đối với cơ quan hành chính nhà nước thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính; đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế tự chủ tài chính: Quĩ lương làm căn cứ trích, nộp kinh phí công đoàn không bao gồm hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương tối thiểu; thực hiện theo quy định hiện hành đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp.


Trường hợp tỉ lệ trích nêu tại điều 2, khoản c của thông tư quá cao.
Và được biết theo công văn 3621 ngày 07/12/2009 của BHXH TP. HCM về tỷ lệ đóng BHXH-BHYT-BHTN và mức lương tối thiểu vùng từ ngày 1/1/2010 có qui định tiền công tiền lương để tham gia BHXH, BHYT, BHTN

QUOTE(Chú Thích)
Mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN:

  • Người lao động thuộc đối tượng thực hiện theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN là tiền lương theo ngạch, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung.
  • Người lao động đóng BHXH, BHYT, BHTN theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quy định thì tiền lương, tiền công đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động gồm mức lương chính hoặc tiền công và phụ cấp ghi tại khoản 1 Điều 3 trong bản hợp đồng lao động
  • Trường hợp mức tiền lương, tiền công đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung


Cùng các công văn hướng dẫn qui định mức trích nộp BHXH, BHYT, BHTN
Công văn 1540/BHXH-PT ngày 25/12/2009 của BHXH TP. Hà Nội về việc mức đóng BHXH,BHYT,BHTN năm 2010 và Công văn 4799/LĐTBXH-LĐTL ngày 18/12/2009 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về mức lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Đối chiếu lại điều 2. Mức và căn cứ để trích nộp kinh phí công đoàn, khoản c vậy có còn phù hợp với các công văn hướng dẫn mức trích nộp BHXH, BHYT, BHTN hay không? Mong cùng nhau làm sáng tỏ việc này thêm


Qua đây,xin trích lại bài Cơ quan nào có quyền quyết định việc trích nộp 2% kinh phí công đoàn trên quỹ lương?

Nguồn: http://www.nguoidaibieu.vn/pPrint.aspx?itemid=71559

QUOTE(Chú Thích)
Trong thời gian qua, có nhiều ý kiến về việc trích nộp và sử dụng khoản trích nộp kinh phí 2% quỹ tiền lương của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cho Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và đề nghị trường hợp tiếp tục duy trì khoản trích nộp này thì cần được luật hóa vào Luật công đoàn dự kiến được sửa đổi trong thời gian tới.
Theo Luật Ngân sách Nhà nước (NSNN), Ngân sách Nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam là một tổ chức chính trị - xã hội, do đó việc bảo đảm kinh phí hoạt động của hệ thống công đoàn thuộc trách nhiệm của NSNN. Cụ thể hóa nguyên tắc nói trên, Điều 31 của Luật NSNN xác định nhiệm vụ chi của NSTU bao gồm chi thường xuyên cho hoạt động của các cơ quan trung ương của Nhà nước, Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội; Điều 33 của Luật NSNN xác định nhiệm vụ chi của NSĐP bao gồm chi thường xuyên cho hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. Theo các quy định trên thì việc chi cho các tổ chức chính trị - xã hội, trong đó có tổ chức công đoàn thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên của NSTU và NSĐP. Tuy nhiên, theo Thông tư liên tịch số 119 ngày 8.12.2004 của Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam thì cơ quan hành chính sự nghiệp và các DN phải thực hiện trích nộp khoản kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương, tiền công. Như vậy, vấn đề đặt ra là việc trích nộp 2% quỹ tiền lương, tiền công để chi cho các tổ chức công đoàn hoạt động có phù hợp với Luật NSNN không? Tại sao các tổ chức chính trị - xã hội khác được NSNN bảo đảm kinh phí hoạt động lại không có khoản trích nộp tương tự để phục vụ cho hoạt động của mình? Tại sao trong các báo cáo thu, chi NSNN hàng năm không thể hiện việc trích từ quỹ lương trong khu vực hành chính sự nghiệp để chuyển nộp cho Liên đoàn lao động? Khoản trích nộp 2% quỹ tiền lương, tiền công của cơ quan, đơn vị, tổ chức là một khoản thu có bản chất như một loại thuế của Nhà nước thì việc quyết định khoản thu này thuộc thẩm quyền của cơ quan nào? …
Để trả lời những câu hỏi trên, theo chúng tôi cần phải làm rõ cơ sở pháp lý của nguồn thu kinh phí công đoàn. Theo Luật Công đoàn (năm 1957) thì Quỹ công đoàn gồm các khoản sau: tiền nguyệt liễm của đoàn viên công đoàn (công đoàn phí); Tiền thu nhập về những hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao do công đoàn tổ chức; Tiền trích hàng tháng trong quỹ của xí nghiệp nhà nước, cơ quan, trường học, chủ xí nghiệp tư bản tư doanh dành cho công đoàn bằng một tỷ lệ nhất định của tổng số lương cấp phát cho toàn thể công nhân, viên chức. Nghị định số 188 ngày 9.4.1958 của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn (năm 1957) đã quy định một tỷ lệ nhất định gọi là kinh phí công đoàn bằng 2% tổng số tiền lương cấp phát trong tháng cho toàn thể công nhân, viên chức, không phân biệt trong hay ngoài biên chế. Luật Công đoàn (năm 1990) thay thế Luật Công đoàn (năm 1957) đã quy định các nguồn thu vào quỹ công đoàn:
Tiền do đoàn viên công đoàn đóng góp; Thu được từ hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch, kinh doanh của công đoàn; Do các tổ chức quốc tế, các công đoàn nước ngoài ủng hộ; Kinh phí do NSNN cấp; Tiền trích từ quỹ cơ quan, đơn vị, tổ chức chuyển vào quỹ công đoàn theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng.
Nghị định số 133 ngày 20.4.1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn (năm 1990) không quy định tỷ lệ trích nộp từ quỹ cơ quan, đơn vị, tổ chức chuyển vào quỹ công đoàn, mà tiếp tục giao thẩm quyền này cho Bộ Tài chính cùng Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quy định cụ thể. Ngày 29.5.1991, Liên Bộ Tài chính – Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam đã ban hành Thông tư số 32 về việc trích nộp kinh phí công đoàn do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam quản lý và ngày 12.11.1991 các cơ quan này ban hành Thông tư liên tịch số 15 hướng dẫn bổ sung Thông tư số 32, theo đó đối với khu vực sản xuất – kinh doanh căn cứ trích nộp kinh phí công đoàn 2% là tổng quỹ tiền lương thực tế trả cho công nhân, viên chức; Đối với khu vực hành chính sự nghiệp kinh phí công đoàn 2% là tổng quỹ tiền lương thực trả.
Để hướng dẫn việc trích nộp kinh phí công đoàn, Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn lao động còn tiếp tục ban hành: Thông tư liên bộ số 86 ngày 4.11.1993 hướng dẫn tạm thời phương thức thu, nộp quỹ bảo hiểm xã hội (5%) và kinh phí công đoàn (2%); Thông tư liên tịch số 76 ngày 16.6.1999 hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn; Thông tư liên tịch số 126 ngày 19.12.2003 sửa đổi Thông tư liên tịch số 76 ngày 16.6.1999 hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn; Thông tư liên tịch số 74 ngày 1.8.2003 hướng dẫn phương thức thu, nộp kinh phí công đoàn đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và văn bản gần đây nhất về vấn đề này là Thông tư liên tịch số 119 ngày 8.12.2004 hướng dẫn trích nộp kinh phí công đoàn.
Về cơ bản, các thông tư liên tịch nói trên vẫn giữ nguyên tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn bằng 2% tổng quỹ tiền lương của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhưng có thay đổi phương thức trích nộp cho phù hợp với từng giai đoạn cụ thể. Hiện nay phương thức trích, nộp được thực hiện như sau: đối với cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc NSTU thì kinh phí công đoàn được chuyển về tài khoản tiền gửi của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tại Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Đối với cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc NSĐP thì kinh phí công đoàn được chuyển về tài khoản của Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố tại Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố; Đối với các đơn vị, tổ chức không hưởng lương từ NSNN và các DN nơi có tổ chức công đoàn hoạt động thì thủ trưởng đơn vị, tổ chức, giám đốc DN có trách nhiệm trích, nộp đủ kinh phí công đoàn mỗi quý một lần vào tháng đầu quý cho cơ quan công đoàn theo quy định của Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.
Như vậy, theo Luật Công đoàn (năm 1990) các nguồn thu vào quỹ hoạt động công đoàn gồm có: tiền do đoàn viên công đoàn đóng góp theo Điều lệ công đoàn (1% lương); Tiền thu được từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ của công đoàn; Kinh phí do NSNN cấp và tiền trích từ quỹ cơ quan, đơn vị, tổ chức (2% quỹ tiền lương). Trong các khoản thu nói trên thì khoản thu 1% lương do người lao động tự đóng góp, còn khoản thu 2% của tổng quỹ lương do người sử dụng lao động có nghĩa vụ đóng góp. Quỹ hoạt động công đoàn được quy định trong Luật Công đoàn (năm 1990) ngoài những khoản thu tương tự như Luật Công đoàn (năm 1957), có bổ sung khoản kinh phí do NSNN cấp.
Như vậy, vấn đề đặt ra là Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam có thẩm quyền quy định cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trích nộp kinh phí công đoàn (bằng 2% của tổng quỹ tiền lương)? Nhiều ý kiến cho rằng, Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam không có thẩm quyền này, vì Luật Công đoàn (năm 1990) giao cho Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định. Ngược lại, cũng có ý kiến cho rằng, căn cứ pháp lý để Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn lao động Việt nam quy định tỷ lệ trích nộp kinh phí công đoàn là Nghị định số 133 của Hội đồng Bộ trưởng. Về vấn đề này chúng tôi nhận thấy, khoản trích nộp 2% quỹ tiền lương, tiền công là một khoản thu mà các cơ quan, đơn vị, tổ chức trong cả nước có nghĩa vụ phải đóng góp, do đó về bản chất là một loại thuế của Nhà nước, nhưng do đặc thù của khoản thu nên có cách gọi khác đi. Theo quy định của Hiến pháp thì chỉ có QH mới có quyền quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế, ngoài ra không một cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền này, các tổ chức xã hội thì lại càng không thể. Vì vậy có thể khẳng định việc quy định khoản thu trích từ quỹ cơ quan, đơn vị, tổ chức là thuộc thẩm quyền của QH. Trong Luật Công đoàn (năm 1990) QH đã uỷ quyền cho Hội đồng Bộ trưởng thẩm quyền quy định việc trích nộp tiền từ quỹ cơ quan, đơn vị, tổ chức vào quỹ công đoàn mà không giao cho Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam.
Vấn đề đáng lưu ý là Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam hướng dẫn thi hành về khoản trích nộp kinh phí công đoàn liệu có phù hợp với quy định của Luật Công đoàn không ? Bởi, theo Luật Công đoàn (năm 1990) ngoài khoản thu mới là kinh phí do NSNN cấp, nguồn thu vào quỹ công đoàn còn có tiền trích từ quỹ cơ quan, đơn vị, tổ chức, vậy quỹ này là quỹ nào? Quỹ công Công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn (năm 1957) không có sự trợ giúp từ NSNN, cho nên tiền trích từ quỹ cơ quan, đơn vị, tổ chức được xác định rõ ngay trong luật là quỹ tiền lương; còn Luật Công đoàn (năm 1990) không xác định rõ là loại quỹ nào, trong khi đó cơ quan, đơn vị, tổ chức có nhiều loại quỹ để chi trả cho các hoạt động khác nhau như quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ khen thưởng, quỹ trợ cấp khó khăn … Phải chăng đó là một loại quỹ hỗ trợ hoạt động cho các đoàn thể? Việc liên ngành xác định khoản trích nộp từ quỹ tiền lương là đơn thuần dựa trên cơ sở kế thừa quy định của Nghị định số 188 ngày 9.4.1958 của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn (năm 1957).
Điểm đáng lưu ý nữa là sự không thống nhất trong việc thu kinh phí công đoàn. Thu phí công đoàn được thực hiện liên tục từ khi có Luật Công đoàn (năm 1957) đến nay, nhưng ngày 26.3.1999 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg, theo đó Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, không áp dụng chế độ trích nộp kinh phí công đoàn từ lương. Đây là một biện pháp cần thiết để giải quyết tình thế, nhưng về mặt pháp lý quy định này không phù hợp với Luật Công đoàn vì Thủ tướng Chính phủ không thể cho dừng thi hành một quy định của luật. Ngày 1.10.2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 133/2008/QĐ-TTg, Quy định việc trích nộp kinh phí công đoàn bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Như vậy, DN trong nước phải trích nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ lương, còn DN có vốn đầu tư nước ngoài trích nộp kinh phí công đoàn bằng 1% quỹ lương. Vô hình trung, Quyết định số 133 tạo ra sự không bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các DN.
Việc tiếp tục thu kinh phí công đoàn là cần thiết, tuy nhiên phải xác định kinh phí công đoàn là một nguồn thu của NSNN, nhưng khoản thu này được giao cho tổ chức công đoàn để chi trả cho các hoạt động của mình, trong trường hợp các nguồn thu của Quỹ công đoàn không đảm bảo thì NSNN mới hỗ trợ. Để bảo đảm sự thống nhất trong việc trích nộp kinh phí công đoàn từ quỹ lương (kể cả tỷ lệ trích nộp) thì vấn đề này phải được quy định ngay trong luật mà cụ thể là Luật NSNN, Luật Công đoàn đang được dự kiến sửa đổi trong thời gian tới.


Tham khảo thêm: Cần quy định rõ nghĩa vụ trích nộp kinh phí công đoàn

Thông tư số 17/2009/TT-BTC-22/01/2009 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn việc trích nộp Kinh phí công đoàn đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh


QUOTE(Chú Thích)
  • Căn cứ Nghị định số 133/HĐBT ngày 20/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn;
  • Căn cứ Quyết định số 133/2008/QĐ-TTg ngày 01/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc trích nộp kinh phí công đoàn đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;
  • Căn cứ Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghịêp;
  • Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;


Sau khi thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích nộp kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này qui định việc trích nộp và sử dụng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có tổ chức công đoàn hoạt động theo Luật Công đoàn.

2. Đối tượng điều chỉnh

a. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;

b. Doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần trên 49%;

c. Văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam.

3. Mức và căn cứ để trích nộp kinh phí công đoàn

a. Mức trích nộp kinh phí công đoàn bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công phải trả cho lao động người Việt Nam làm việc tại doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

b. Quỹ tiền lương, tiền công để làm căn cứ trích nộp kinh phí công đoàn là toàn bộ tiền lương, tiền công trả cho người lao động Việt Nam được phép khấu trừ vào chi phí hợp lý, hợp lệ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.


4. Thời gian trích nộp và phương thức hạch toán

a. Doanh nghiệp, văn phòng phải tiến hành trích nộp kinh phí công đoàn một quí một lần vào tháng đầu tiên của quí cho công đoàn cơ sở doanh nghiệp hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp của công đoàn doanh nghiệp theo đề nghị của công đoàn cơ sở.

b. Cuối kỳ kế toán, sau khi lập báo cáo tài chính, doanh nghiệp trích nộp đủ kinh phí công đoàn còn thiếu cho công đoàn cơ sở.
c. Khoản trích nộp kinh phí công đoàn được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

5. Sử dụng kinh phí công đoàn

a. Toàn bộ kinh phí công đoàn thu được, công đoàn cơ sở được sử dụng phục vụ cho các hoạt động công đoàn tại cơ sở, chi cho các hoạt động phúc lợi của người lao động Việt Nam và trả lương, phụ cấp (nếu có) cho cán bộ công đoàn tại doanh nghiệp theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

b. Số dư của kinh phí công đoàn năm trước được tự động chuyển sang năm sau.

6. Tổ chức thực hiện

a. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn công đoàn cơ sở quản lý và sử dụng nguồn thu kinh phí công đoàn theo Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

b. Chủ doanh nghiệp, trưởng văn phòng điều hành của phía nước ngoài có trách nhiệm thực hiện qui định về trích nộp kinh phí công đoàn theo qui định tại Thông tư này. Chủ doanh nghiệp không can thiệp vào việc quản lý và sử dụng kinh phí công đoàn của công đoàn cơ sở, tạo điều kiện cho các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc trích nộp kinh phí công đoàn của doanh nghiệp, văn phòng.

c. Công đoàn cơ sở có trách nhiệm quản lý và sử dụng khoản trích nộp kinh phí công đoàn phục vụ lợi ích của công đoàn viên cơ sở theo đúng qui định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

d. Cơ quan công đoàn các cấp chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp và cơ quan thuế trên địa bàn kiểm tra việc trích nộp và sử dụng kinh phí công đoàn tại các doanh nghiệp, văn phòng.

e. Thời điểm trích nộp kinh phí công đoàn theo qui định tại Thông tư này được thực hiện theo Điều 3 Quyết định số 133/2008/QĐ-TTg ngày 1/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc trích nộp kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

7. Điều khoản thi hành

a. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.

b. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để có hướng dẫn giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Xuân Hà


--------------------
Chào mừng bạn đến với diễn đàn www.hrlink.vn!Hy vọng diễn đàn mang lại cho bạn 1 điều ý nghĩa nào đó!

Mục tiêu, phương hướng phát triển!
Nội quy diễn đàn
GIỚI THIỆU CÂU LẠC BỘ GIÁM ĐỐC NHÂN SỰ
Go to the top of the page
 
+Quote Post
cochieu
post Mar 29 2010, 01:59 PM
Bài viết #5


Trợ lý
****

Nhóm: Members
Bài Viết: 41
Cám Ơn(Được): 16
Gia Nhập: 01/10
Thành Viên Thứ: 32,809





CPO,CEO,CMO,CFO,CCO,MBA
QUOTE(Chú Thích)(thanhmai181818 @ Mar 29 2010, 12:59 PM) *
Thành thật cám ơn các bạn đã cung cấp thông tin hữu ích.

Sáng giờ loay quay search trên mạng mỗi người trả lời 1 cách, làm quá hoang mang. Nay được tư vấn được tỏ thêm tường tận

Đã kiểm tra trên mạng thấy thông tư 119/2004/TTLT/BTC-TLĐLĐVN này thời hạn hiệu lực: Chưa xác định. Vậy yên tâm



Trường hợp tỉ lệ trích nêu tại điều 2, khoản c của thông tư quá cao.
Và được biết theo công văn 3621 ngày 07/12/2009 của BHXH TP. HCM về tỷ lệ đóng BHXH-BHYT-BHTN và mức lương tối thiểu vùng từ ngày 1/1/2010 có qui định tiền công tiền lương để tham gia BHXH, BHYT, BHTN



Cùng các công văn hướng dẫn qui định mức trích nộp BHXH, BHYT, BHTN
Công văn 1540/BHXH-PT ngày 25/12/2009 của BHXH TP. Hà Nội về việc mức đóng BHXH,BHYT,BHTN năm 2010 và Công văn 4799/LĐTBXH-LĐTL ngày 18/12/2009 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về mức lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

Đối chiếu lại điều 2. Mức và căn cứ để trích nộp kinh phí công đoàn, khoản c vậy có còn phù hợp với các công văn hướng dẫn mức trích nộp BHXH, BHYT, BHTN hay không? Mong cùng nhau làm sáng tỏ việc này thêm


Qua đây,xin trích lại bài Cơ quan nào có quyền quyết định việc trích nộp 2% kinh phí công đoàn trên quỹ lương?

Nguồn: http://www.nguoidaibieu.vn/pPrint.aspx?itemid=71559



Tham khảo thêm: Cần quy định rõ nghĩa vụ trích nộp kinh phí công đoàn

Thông tư số 17/2009/TT-BTC-22/01/2009 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn việc trích nộp Kinh phí công đoàn đối với Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong Hợp Đồng Hợp Tác Kinh Doanh

Mình cũng đang thắc mắc về vấn đề này. Mọi người cho mình hỏi.
Mức đóng kinh phí công đoàn là 2% trên tổng quỹ lương tham gia BHXH của DN phải đóng cho Công Đoàn cấp trên. Nhưng ở đơn vị mình, có một số NV là công đoàn viên nhưng ko tham gia đóng BHXH ở cơ quan mình (do làm việc ở mình là Bán thời gian, và họ cũng đã tham gia BHXH ở cơ quan khác). Như vậy, khi trích nộp 2%, mình có trích nộp thêm phần Lương thu nhập mà DN trả cho những người này ko?
Thanks cả nhà.


--------------------
Chào mừng bạn đến với Cộng đồng Nhân Sự HRL! Hy vọng Cộng đồng mang lại cho bạn 1 điều ý nghĩa nào đó!

Mục tiêu, phương hướng phát triển!
Nội quy diễn đàn
GIỚI THIỆU CÂU LẠC BỘ GIÁM ĐỐC NHÂN SỰ

Các bạn vui lòng tìm kiếm các tài liệu trên diễn đàn tại đây trước khi đặt câu hỏi.
Go to the top of the page
 
+Quote Post

Reply to this topicStart new topic
2 Người đang đọc chủ đề này (2 Khách và 0 Người Ẩn Danh)
0 Thành Viên:

 

.::Phiên bản rút gọn::. Thời gian bây giờ là: 22nd November 2014 - 05:06 PM
Giới thiệu | Liên hệ | Điều khoản sử dụng | Hướng dẫn sử dụng
Giới thiệu
Eduviet

Offline III

Eduviet Corp đơn vị sáng lập, bảo trợ HRLink.vn

Khóa học Nhân Sự  photo tdnsnc_zps003fb20f.gifFanpage Tài Liệu nghề nhân sự Free

đào tạo nhân sự Khóa học TRẢ LƯƠNG THEO 3P VÀ HAY

ISO Online

Nghe nhan su chuyen nghiep
tuyen dung nhan suTuyển dụng nhân sự nâng cao




Đào tạo nhân sự₪  Giám đốc nhân sự₪  Nghề nhân sự₪  Tuyển dụng nhân sự₪  Hoạch định phát triển nhân sự₪  Mô tả công việc₪  KPI và BSC₪  Tiền lương₪  Lương 3P và HAY₪  ₪ Doanh nhân ₪ Cafe doanh nhân , Công cụ tìm kiếm Nhân sự ₪ ₪ Tuyển dụng ₪ Nhân sự ₪  ₪ Thư viện công tác viên ₪ Giáo dục quốc tế ₪ Việc làm₪ Công việc ₪ Nhà tuyển dụng ₪ Kiếm việc ₪ Tìm việc làm ₪ Survey ₪ Blog Quản trị Nhân sự ₪  Tiền lương và đãi ngộ ₪  Nhân sự cho nhà quản lý ₪  Đánh giá nhân sự ₪  ₪  CPO CLUB ₪  ₪  ₪ Tâm thức CEO ₪  Email Marketing₪ Business Networking Entrepreneur ₪ Luyen thi IELTS ₪ Ngân hàng, bảo hiểm ₪ 3P HAY, Khảo sát Nhân sự , Tu van du hoc, Du hoc Uc, Du hoc Singapore, Du học Mỹ, Du hoc Phap

Copyright © 2008 - 2012 by HRlink.VN
Email :contact@hrlink.vn
EduViet Coporation